MỤC LỤC.
Lời cảm ơn. 5
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM KIM LOẠI NẶNG. 6
I.1.Đại cương về các kim loại nặng và ảnh hưởng của chúng đến môi trường. 6
I.2. Ô nhiễm kim loại nặng và hậu quả của chúng . 8
I.3. Nhiễm độc Chì một hiểm hoạ môi trường. 9
I.4. Asen trong nước uống. 13
I.5. Cadimi một kim loại độc hại hiện đại. 15
I.6. Thiếc và sự ô nhiễm của nó. 17
I.6.1. Động vật có vú ở biển và sự ô nhiễm toàn cầu do thiếc. 18
I.6.2. Các hợp chất cơ thiếc trong cá ở Nhật Bản và trong vịnh Aercachon. 20
I.7. Ô nhiễm thuỷ ngân trong môi trường. 21
CHƯƠNG II. MÔI TRƯỜNG NƯỚC HÀ NỘI VÀ NGUỒN GỐC GÂY Ô NHIỄM KIM LOẠI NẶNG. 25
II.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên của thành phố Hà Nội. 25
II.1.1.Đặc điểm điạ lý tự nhiên. 25
II.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội. 26
II.2. Đặc điểm nước mặt của thành phố Hà Nội. 26
II.2.1. Hệ thống sông. 26
II.2.2. Hệ thống hồ ao. 27
II.2.3. Hệ thống mương. 29
II.3. Đặc điểm nước ngầm khu vực Hà Nội. 30
II.3.1. Tầng chứa nước Holoxen ( QIV). 31
II.3.2.Tầng cách trầm tích Pleistoxen ( QIII). 32
II.3.3. Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Pleistoxen giữa trên (QII-III). 32
II.4.Nguồn gốc gây ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường nước Hà Nội . 33
CHƯƠNG III. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KIM LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC. 36
III.1. Tổng quan các phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước. 36
III.2. Phương pháp kết tủa hoá học. 36
III.3. Phương pháp trao đổi Ion. 37
III.4. Phương pháp điện hoá. 38
III.5. Phương pháp oxy hoá- khử. 38
III.6. Xử lý nước thải có chứa kim loại nặng bằng phương pháp tạo Pherit. 39
III.6. Vấn đề xử lý kim loại nặng trong nước thải tại Việt nam. 41
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KIM LOẠI NẶNG. 43
IV.1. Tổng quan các phương pháp phân tích kim loại. 43
IV.2. Xử lý mẫu để xác định hàm lượng kim loại nặng. 43
IV.2.1. Giới thiệu. 43
IV.2.2. Lọc. 44
IV.2.3. Xử lý mẫu xác định kim loại có thể tan trong axit. 44
IV.2.4. Xử lý mẫu để xác định tổng số kim loại nặng . 44
IV.2.5. Phân huỷ mẫu bằng HNO3. 45
IV.2.6. Phân huỷ mẫu bằng HNO3 và HCl. 46
IV.2.7. Phân huỷ mẫu bằng hỗn hợp hai axit HNO3 và H2SO4. 46
IV.2.8. Phân huỷ mẫu bằng hỗn hợp axit HNO3 và HClO4. 47
IV.2.9. Phân huỷ mẫu bằng hỗn hợp axit HClO4, HNO3 và HF. 48
IV.2.10. Phân huỷ mẫu bằng phương pháp khô ( tro hoá ) 48
IV.2.11. Phân huỷ mẫu bằng thiết bị vi sóng. 49
IV.3. Phương pháp quang phổ phát xạ nguồn Plasma ghép nối cảm ứng ( ICP-AES). 49
IV.3.1. Giới thiệu phương pháp. 49
IV.3.2. Các loại nhiễu. 50
IV.3.3. Áp dụng phương pháp ICP-AES xác định kim loại nặng trong mẫu nước. 51
IV.4. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) để xác định hàm lượng kim loại nặng. 54
IV.4.1. Giới thiệu. 54
IV.4.2. Xác định kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (Flame AAS). 54
IV.4.3. Phương pháp AAS dùng ngọn lửa Acetylen-không khí nén(Ac-Air) làm nguồn nguyên tử hoá. 56
IV.4.4. Phương pháp chiết trước khi đo quang phổ dùng ngọn lửa không khí nén – Acetylen. 57
IV.5. Phương pháp cực phổ xác định hàm lượng kim loại nặng trong nước. 58
IV.5.1. Đặc điểm chung. 58
IV.5.2. Cơ sở lý thuyết. 58
IV.5.3. Các phương pháp phân tích Von-Ampe. 63
CHƯƠNG V. QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ. 66
V.1. Các địa điểm lấy mẫu. 66
V.2. Lựa chọn phương pháp phân tích. 69
V.3. Kết quả phân tích kim loại nặng trong nguồn nước mặt Hà Nội. 69
V.3.1. Kết quả phân tích As trong các mẫu nước mặt. 69
V.3.2. Kết quả phân tích tổng Cr, Zn trong các mẫu nước mặt. 71
V.3.3. Kết quả phân tích Pb trong các mẫu nước mặt. 73
V.3.4. Kết quả phân tích Cd trong các mẫu nước mặt. 74
V.3.5. Kết quả phân tích Fe, Mn trong các mẫu nước mặt. 75
V.3.6. Một số kết luận từ kết quả phân tích ở trên. 76
V.4. Kết quả phân tích kim loại nặng trong nước ngầm Hà Nội. 76
Phụ lục. 78
Tài liệu tham khảo. 81
Download

Mã:
[Only registered and activated users can see links. Click Here To Register...]

Bài Viết Cùng Chuyên Mục: