Cấu trúc nền khu đất dự định xây dựng từ trên xuống có thể phân chia thành các lớp đất đá (đơn nguyên địa chất công trình) như sau:
Lớp 1: Phần đất đắp có nguồn gốc nhân sinh (anQ23). Phần trên là sét pha có màu đỏ gạch, bề dày từ 0,0m đến 0,25m, chỉ gặp ở lỗ khoan 2 và 5. Phần dưới là cát mịn đến thô vừa có màu xám trắng, vàng trắng, xám vàng, nâu vàng lẫn dăm gạch, bê tông vụn đá hộc...Đất ẩm, ở trạng thái rời. Bề dày lớp thay đổi từ 1,7m đến 2,6m.
Lớp 2: Cát hạt mịn có màu xám nhạt, xám đen xen kẹp cát pha màu xám vàng, xám đen lẫn rễ cây. Ẩm đến bão hoà nước. Trạng thái xốp. Nguồn gốc sông - biển - đầm lầy Holocen thượng (ambQ23). Bề dày lớp thay đổi từ 0,8m đến 1,8m.
Lớp 3: Cát hạt vừa đến nhỏ có màu xám nhạt, xám đen, xám vàng xen những vệt sét pha dẻo mềm, cát pha. Bão hoà nước. Trạng thái xốp đến chặt vừa. Nguồn gốc sông - biển Holocen thượng (amQ23). Bề dày lớp thay đổi từ 4,0m đến 7,2m.
Lớp 4: Cát hạt mịn có màu xám nhạt, xám đen, xám vàng chứa mica và những vệt sét pha. Bão hoà nước. Trạng thái xốp đến chặt vừa. Nguồn gốc sông - biển Holocen thượng (amQ23). Bề dày lớp thay đổi từ 2,0m đến 3,5m.
Lớp 5: Cát hạt thô đến vừa có màu xám nhạt, xám trắng, xám vàng lẫn vỏ sò ốc. Bão hoà nước. Trạng thái xốp đến chặt vừa. Nguồn gốc sông - biển Holocen thượng (amQ23). Bề dày lớp thay đổi từ 1,2m đến 2,5m.
Lớp 6: Cát pha có màu xám nhạt, xám trắng lốm đốm vàng, nâu vàng chứa cát thô ( lỗ khoan số 1 và 6 không có lớp này). Bão hoà nước. Trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng ( chủ yếu dẻo). Nguồn gốc sông - biển Holocen thượng (amQ23). Bề dày lớp thay đổi từ 2,8m đến 4,0m.
Lớp 7: Sét có màu xám nhạt, xám xanh, xám trắng lẫn vỏ sò ốc, chứa cát mịn, cát thô và sét màu nâu, xám nâu lẫn nhiều hữu cơ, cây mục. Bão hoà nước. Trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm. Nguồn gốc biển - đầm lầy Holocen hạ trung (mbQ21-2). Bề dày lớp thay đổi từ 3,2m đến 9,7m.
Lớp 8: Sét pha có màu xám vàng, xám trắng lốm đốm vàng, xám xanh đến xám nâu chứa cát mịn lẫn cây mục. Bão hoà nước. Trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng ( cuối lớp nửa cứng ở lỗ khoan số 1,2 và 3). Nguồn gốc biển - đầm lầy Holocen hạ trung (mbQ21-2). Bề dày lớp thay đổi từ 2,4m đến 9,9m.
Lớp 9: Sét pha phong hoá có màu xám nhạt lốm đốm xám trắng đến xám vàng lẫn ít sỏi sạn. Đất ẩm. Trạng thái nửa cứng đến cứng. Nguồn gốc tàn tích đệ tứ (eQ). Bề dày lớp thay đổi từ 2,5m đến 11,9m. Đây là sản phẩm phong hoá hoàn toàn từ lớp đá phiến Sêrixit bên dưới.
Lớp 10: Đá phiến Sêrixit có màu xám nhạt, xám đen, có cấu tạo phân phiến, mức độ phong hóa không đều, xen kẹp mạch thạch anh nhỏ. Khi khoan dùng mũi hợp kim, tỉ lệ thu hồi lõi trung bình đạt từ 20 đến 100% tùy theo mỗi lỗ khoan, thuộc loại đá cứng vừa.
Mực nước ngầm nằm ở độ sâu 4,2m.
Từ bảng số liệu thí nghiệm cấu trúc nền công trình trên Anh (Chị) hãy phân tích và đánh giá tính chất cơ lý cho các lớp đất?
Từ đó hãy kiến nghị, lựa chọn phương án móng cho 2 loại công trình: công trình phụ 8 tầng và công trình chính 15 tầng? Theo Anh (Chị) nên lựa chọn phương án nào cho giải pháp móng cọc ma sát? Phương án nào cho móng cọc khoan nhồi? Theo anh chị nên chọn lớp đất nào để đặt cọc (cho phương án cọc ma sát và phương án cọc khoan nhồi)?
BẢNG SỐ LIỆU: [Only registered and activated users can see links. Click Here To Register...]
EM LÀ SV LỚP ĐCCT NĂM 3 CHƯA HIỂU BIẾT VỀ CÁI NÀY LẮM MONG CÁC ANH CHỊ GIÚP ĐỠ CHO. XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN!
ĐC mail: [Only registered and activated users can see links. Click Here To Register...]

Bài Viết Cùng Chuyên Mục: