<p style="box-sizing: border-box; color: rgb(46, 46, 46); font-stretch: normal; font-size: 14px; line-height: 1.6em; font-family: 'Source Sans', 'Open Sans', Verdana, Geneva, sans-serif, sans-serif; margin-bottom: 1.41575em; vertical-align: baseline; border: 0px;">***<br style="box-sizing: border-box;">Ngành Anthropoda:<br style="box-sizing: border-box;">- Lớp Crustacea<br style="box-sizing: border-box;">- Lớp Merostomata<br style="box-sizing: border-box;">- Lớp Archida<br style="box-sizing: border-box;">- Lớp Insecta<br style="box-sizing: border-box;">- Lớp Scorpionmorpha<br style="box-sizing: border-box;">- Lớp Myriapoda<br style="box-sizing: border-box;">- Lớp Trilobita<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ Agnostida<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ Phacopida<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ Redlichiida<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ Lichida<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ Corynexochida<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ Odontopleurida<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ Ptychopariida</p><p style="box-sizing: border-box; color: rgb(46, 46, 46); font-stretch: normal; font-size: 14px; line-height: 1.6em; font-family: 'Source Sans', 'Open Sans', Verdana, Geneva, sans-serif, sans-serif; margin-bottom: 1.41575em; vertical-align: baseline; border: 0px;">Tổng quan về cách nhận diện lớp bọ ba thùy:<br style="box-sizing: border-box;">- Cơ thể đối xứng hai bên, có tính phân đốt, miệng và hậu môn riêng biệt.<br style="box-sizing: border-box;">- Có bộ giáp che chở phần mềm, cấu tạo bộ giáp bằng chất kitin, nhiễm vôi, lớp cutium bao bọc.&nbsp;<br style="box-sizing: border-box;">- Di chuyển bằng chân gồm nhiều đốt khớp với nhau. Tăng lớp qua từng chu trình lột xác. Sống trong mọi môi trường.</p><p style="box-sizing: border-box; color: rgb(46, 46, 46); font-stretch: normal; font-size: 14px; line-height: 1.6em; font-family: 'Source Sans', 'Open Sans', Verdana, Geneva, sans-serif, sans-serif; margin-bottom: 1.41575em; vertical-align: baseline; border: 0px;">+ Bộ Corynexochida<br style="box-sizing: border-box;">• Đặc điểm hình dạng chung : Cơ thể đối xứng 2 bên. Có tính phân đốt. Miệng và hậu môn riêng biệt.<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ giáp hóa thạch: Hình bầu dục dài, 2 vành họng gần như song song. Đường khâu mặt kiểu má sau, gai má rất phát triển, mắt có nắp. Yên đầu mở rộng về phía trước, đuôi tương đối lớn có gai hoặc viền nhẵn.<br style="box-sizing: border-box;">• Sự phát triển và tiến hóa: Sự đa dạng cao tuy nhiên thiếu vũ khí để chống lại kẻ thù. Di sự tăng lên của kẻ thù giữa đến cuối Cambri dẫn đến sự tuyệt chủng.<br style="box-sizing: border-box;">• Tuổi, thời gian: Cambri sớm đến Cambri trễ</p><p style="box-sizing: border-box; color: rgb(46, 46, 46); font-stretch: normal; font-size: 14px; line-height: 1.6em; font-family: 'Source Sans', 'Open Sans', Verdana, Geneva, sans-serif, sans-serif; margin-bottom: 1.41575em; vertical-align: baseline; border: 0px;">+ Bộ Redlichiida<br style="box-sizing: border-box;">• Đặc điểm hình dạng chung : Có bộ giáp che chở phần mềm, cấu tạo bộ giáp bằng chất kitin nhiễm vôi, lớp cutium bao bọc. Di chuyển bằng chân gồm nhiều đốt bắt khớp. Tăng lớn qua từng chu kì lột xác. Sống trong mọi môi trường.<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ giáp hóa thạch: Gồm nhiều đốt bắt khớp nhau, đối xứng 2 bên. Bộ giáp chia làm 3 phần cả theo chiều dọc và ngang. Theo chiều dọc có đầu, ngực, đuôi được chia bởi các rãnh sâu. Theo chiều ngang có 2 miền và trục giữa. Đường khâu mặt kiểu má sau.<br style="box-sizing: border-box;">• Sự phát triển và tiến hóa: Sự đa dạng cao tuy nhiên thiếu vũ khí để chống lại kẻ thù. Di sự tăng lên của kẻ thù giữa đến cuối Cambri dẫn đến sự tuyệt chủng.<br style="box-sizing: border-box;">• Tuổi, thời gian: Cambri sớm đến Cambri giữa.</p><p style="box-sizing: border-box; color: rgb(46, 46, 46); font-stretch: normal; font-size: 14px; line-height: 1.6em; font-family: 'Source Sans', 'Open Sans', Verdana, Geneva, sans-serif, sans-serif; margin-bottom: 1.41575em; vertical-align: baseline; border: 0px;">+ Bộ Ptychopariida<br style="box-sizing: border-box;">• Đặc điểm hình dạng chung : Có bộ giáp che chở phần mềm, cấu tạo bộ giáp bằng chất kitin nhiễm vôi, lớp cutium bao bọc. Di chuyển bằng chân gồm nhiều đốt bắt khớp. Tăng lớn qua từng chu kì lột xác. Sống trong mọi môi trường.<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ giáp hóa thạch: Gồm nhiều đốt ăn khớp nhau, đối xứng 2 bên, hình bầu dục. Khiên đầu hình bán nguyệt. Yêu đầu nhô cao, thùy bên chỉ còn thấy các ngấn. Mắt hình hạt đậu, khiên đuôi nhỏ hơn khiên đầu.<br style="box-sizing: border-box;">• Sự phát triển và tiến hóa: Sự đa dạng cao, sống thích nghi trong nhiều môi trường, nhiều hình dạng phong phú. Có nhiều cách để tự vệ lẫn tránh kẻ thù. Tuy nhiêu đại tuyệt chủng ở cuối hoặc đầu đã gây ảnh hưởng nặng nề đến sự phát triển và sinh sản.<br style="box-sizing: border-box;">• Tuổi, thời gian: Cambri sớm đến hết Ordovic.</p><p style="box-sizing: border-box; color: rgb(46, 46, 46); font-stretch: normal; font-size: 14px; line-height: 1.6em; font-family: 'Source Sans', 'Open Sans', Verdana, Geneva, sans-serif, sans-serif; margin-bottom: 1.41575em; vertical-align: baseline; border: 0px;">+ Bộ Agnostida<br style="box-sizing: border-box;">• Đặc điểm hình dạng chung : Có bộ giáp che chở phần mềm, cấu tạo bộ giáp bằng chất kitin nhiễm vôi, lớp cutium bao bọc. Di chuyển bằng chân gồm nhiều đốt bắt khớp. Tăng lớn qua từng chu kì lột xác. Sống trong mọi môi trường.<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ giáp hóa thạch: Rất nhỏ, đầu và đuôi gần bằng nhau. Ngực 2 đốt . Đầu không có mắt, không có đường khâu mặt.Ya6n đầu có 2 thùy chình và một rãnh dọc trước yên đầu. Đuôi có một cặp gai bên.<br style="box-sizing: border-box;">• Sự phát triển và tiến hóa: Sự đa dạng cao, sống thích nghi trong nhiều môi trường, nhiều hình dạng phong phú. Có nhiều cách để tự vệ lẫn tránh kẻ thù. Tuy nhiêu đại tuyệt chủng ở cuối hoặc đầu đã gây ảnh hưởng nặng nề đến sự phát triển và sinh sản.<br style="box-sizing: border-box;">• Tuổi, thời gian: Cambri sớm đến cuối Ordovic.</p><p style="box-sizing: border-box; color: rgb(46, 46, 46); font-stretch: normal; font-size: 14px; line-height: 1.6em; font-family: 'Source Sans', 'Open Sans', Verdana, Geneva, sans-serif, sans-serif; margin-bottom: 1.41575em; vertical-align: baseline; border: 0px;">+ Bộ Odontopleurida<br style="box-sizing: border-box;">• Đặc điểm hình dạng chung : Có bộ giáp che chở phần mềm, cấu tạo bộ giáp bằng chất kitin nhiễm vôi, lớp cutium bao bọc. Di chuyển bằng chân gồm nhiều đốt bắt khớp. Tăng lớn qua từng chu kì lột xác. Sống trong mọi môi trường.<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ giáp hóa thạch: Bộ giáp đặc trưng gai gác. Đầu có một phần sau nổi cao hơn phần trước. Yên đầu mở rộng ra phía sau. Vòng gáy kéo dài ra sau, 2-3 cặp ngấn trèn yên đầu. Mắt hướng ra phía trước. Đường khâu mặt kiểu má sau.<br style="box-sizing: border-box;">• Sự phát triển và tiến hóa: Sự đa dạng cao, sống thích nghi trong nhiều môi trường, có nhiều hình dạng. Sau đại tuyệt chủng Ordovic đã suy giảm về sự phong phú và đa dạng, sự phục hồi hạn chế. Đến cuối Devon tiếp tục diễn ra đại tuyệt chủng. ( Proctida là nhánh bộ cuối cùng còn sống sót sau Devon và tuyệt chủng hoàn toàn cuối Permi)<br style="box-sizing: border-box;">• Tuổi, thời gian: Cambri giữa đến Devon trễ</p><p style="box-sizing: border-box; color: rgb(46, 46, 46); font-stretch: normal; font-size: 14px; line-height: 1.6em; font-family: 'Source Sans', 'Open Sans', Verdana, Geneva, sans-serif, sans-serif; margin-bottom: 1.41575em; vertical-align: baseline; border: 0px;">+ Bộ Phacopida<br style="box-sizing: border-box;">• Đặc điểm hình dạng chung : Có bộ giáp che chở phần mềm, cấu tạo bộ giáp bằng chất kitin nhiễm vôi, lớp cutium bao bọc. Di chuyển bằng chân gồm nhiều đốt bắt khớp. Tăng lớn qua từng chu kì lột xác. Sống trong mọi môi trường.<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ giáp hóa thạch: Gồm nhiều đốt ăn khớp nhau, đối xứng 2 bên. Yên đầu nhô cao, thấy các thùy bên. Gai má nhọn, đường khâu mặt kiểu má trước. Đuôi tam giác nhô. Riền đuôi có gai.<br style="box-sizing: border-box;">• Sự phát triển và tiến hóa: Sự đa dạng cao, sống thích nghi trong nhiều môi trường, có nhiều hình dạng. Sau đại tuyệt chủng Ordovic đã suy giảm về sự phong phú và đa dạng, sự phục hồi hạn chế. Đến cuối Devon tiếp tục diễn ra đại tuyệt chủng. ( Proctida là nhánh bộ cuối cùng còn sống sót sau Devon và tuyệt chủng hoàn toàn cuối Permi)<br style="box-sizing: border-box;">• Tuổi, thời gian: Ordovic sớm đến Devon trễ</p><p style="box-sizing: border-box; color: rgb(46, 46, 46); font-stretch: normal; font-size: 14px; line-height: 1.6em; font-family: 'Source Sans', 'Open Sans', Verdana, Geneva, sans-serif, sans-serif; margin-bottom: 1.41575em; vertical-align: baseline; border: 0px;">+ Bộ Lichida<br style="box-sizing: border-box;">• Đặc điểm hình dạng chung : Có bộ giáp che chở phần mềm, cấu tạo bộ giáp bằng chất kitin nhiễm vôi, lớp cutium bao bọc. Di chuyển bằng chân gồm nhiều đốt bắt khớp. Tăng lớn qua từng chu kì lột xác. Sống trong mọi môi trường.<br style="box-sizing: border-box;">• Bộ giáp hóa thạch: Đặc biệt về phần đầu và đuôi, yên đầu nhô hẳn ra trước. Các ngấn trên yên đầu kéo dài theo chiều dọc thân. Các thùy yên đầu gắn kết với những phần khác của đầu. Đường khâu mặt kiểu má sau.<br style="box-sizing: border-box;">• Sự phát triển và tiến hóa: Sự đa dạng cao, sống thích nghi trong nhiều môi trường, có nhiều hình dạng. Sau đại tuyệt chủng Ordovic đã suy giảm về sự phong phú và đa dạng, sự phục hồi hạn chế. Đến cuối Devon tiếp tục diễn ra đại tuyệt chủng. ( Proctida là nhánh bộ cuối cùng còn sống sót sau Devon và tuyệt chủng hoàn toàn cuối Permi)<br style="box-sizing: border-box;">• Tuổi, thời gian: Ordovic sớm đến Devon trễ.</p><p style="box-sizing: border-box; color: rgb(46, 46, 46); font-stretch: normal; font-size: 14px; line-height: 1.6em; font-family: 'Source Sans', 'Open Sans', Verdana, Geneva, sans-serif, sans-serif; vertical-align: baseline; border: 0px;">Ý nghĩa định tầng của bọ ba thùy trong Địa chất học:<br style="box-sizing: border-box;">Bọ ba thùy xuất hiện từ quá khứ trước Cambri. Chúng phát triển mạnh mẽ và phồn thịnh ở Ocdovic. Trong giai đoạn Cambri-Ocdovic cả tram giống, nghìn loài đã xuất hiện và biến mất. Sau đó suy vị dần trong Silua, Devon. Trở nên hiếm ở Cacbon. Chỉ còn khoảng 10 giống và mất hẳn ở Pecmi.&nbsp;<br style="box-sizing: border-box;">Bọ ba thùy được xem là hóa thạch chỉ đạo vì có sự tiến hóa nhanh và phát triển mạnh, đánh dấu cho từng thời gian niên biểu địa chất.</p>

Bài Viết Cùng Chuyên Mục: